Menu Edit trong Photoshop

Trong bài trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về Menu File trên thanh menu của Photoshop. Menu Edit là một menu quan trọng của Photoshop nó cung cấp các lệnh liên quan tới coppy, paste… Bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về Menu Edit trong Photoshop các bạn nhé!

Menu Edit trong Photoshop

Nội dung chi tiết Menu Edit

Undo, Step Forward, Step Backward (lệnh quay lại bước đã làm):

Undo (Ctrl+Z) và Redo (Shift+Ctrl+Z) là một tính  năng phổ biến và rất thường dùng trong nhiều chương trình hiện nay. Undo giúp bạn trở lại bước trước đó đã làm và Redo thì ngược lại.

Step Forward và Step Backward là để di chuyển qua lại giữa các bước trên  panel History ( lịch sử). Đây là một cách đơn giản để sử dụng History Panel.

History States: chọn số bước đã thực hiện sẽ được lưu trữ trong Photoshop để bạn có thể quay lại. Ctrl + Z chỉ giúp chúng ta quay lại được 01 bước thôi.

Cut, Copy và Copy Merged: Có thể  bạn đã quá quen thuộc với những hành động như Cut, Copy, Paste trong các  menu Edit (của những phần mềm khác: MS Office). Copy Merge là  tính năng vô cùng hữu ích, nó có thể sao chép một tài liệu đa lớp như thể đó là những lớp đã được xác nhập.
Fill: (Shift+F5 hoặc Atl+Delete) Công cụ này thường bị bỏ qua mặc dù nó là một công cụ khá hay trong Menu Edit. Fill sẽ  “lấp đầy” một vùng chọn, một layer hoặc chanel bằng màu foreground hoặc  background, màu trắng, đen hoặc màu của chính nội dung bức ảnh. Photoshop cc có  một cơ chế lấp đầy hình ảnh gần giống như thật với việc tái tạo lại một  phần hình ảnh bằng các đối tượng nền xung quanh phần khuyết đó.
Stroke: Tạo một đường viền xung quanh đối tượng được  lựa chọn với bất kỳ màu nào mà bạn sử dụng. Bạn có thể điều chỉnh độ  dày đường viền này hoặc lựa chọn đường viền được tạo là viền trong,  chính giữa hay bao ngoài đối tượng.
Transform và Free Transform: Đây là  một công cụ hữu ích dùng để thay đổi kích thước một hình ảnh, chỉnh sửa  và tạo ra các điểm để có thể kéo méo hình (nếu cần). Đây cũng là cũng cụ mà chúng ta sẽ dùng rất nhiều trong Menu Edit khi sử dụng Photoshop.
Color Settings: chức năng thiết lập hệ màu tùy chọn cho 2 hệ màu RGB và CMYK.
Keyboard shortcuts: menu này dùng để chỉnh sửa và  gán một số phím tắt bàn phím tùy chỉnh cho mỗi mục menu trên Photoshop.  Nó thực sự rất cần cho bất kỳ người sử dụng nào quen dùng phím tắt.
Menu: Cho phép người dùng chỉnh sửa trình đơn hiện  tại, ẩn đi tính năng mà họ ghét hoặc không bao giờ sử dụng, và làm nổi  bật các tính năng cần thiết.
Preferences: Chứa các lệnh chỉnh chế độ hiển thị của thước, đường line, Guides, Grid, Type… và nhiều vấn đề khác mà bạn có thể điều chỉnh sửa với Photoshop.
Trong đó Perfomace giúp bạn chọn dung lượng RAM để Photoshop sử dụng, lưu lượng RAM càng nhiều thì Photoshop mở được càng nhiều file và chạy mượt mà hơn.
Scratch Disk là nơi chọn lưu trữ file tạm lưu trước khi nó được Save, bạn hãy chọn 1 ổ đĩa có dung lượng trống cao để thiết lập cho nó.
Trên đây là các tính năng cơ bản của Menu Edit trong Photoshop. Tính năng Free Transform và Preferences là không thể bỏ qua, bạn sẽ thường xuyên sử dụng chúng trong hầu hết các tác vụ với Photoshop.
Đọc Thêm:  Học Photoshop căn bản dễ hiểu cho người mới bắt đầu

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây